Tiếng việt English
GIỚI THIỆU CHUNG
CÁC PHÒNG CHỨC NĂNG
KHOA LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG
HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN
ỨNG DỤNG CỦA PCR TRONG Y HỌC
NHÂN MỘT TRƯỜNG HỢP NHIỄM TRÙNG MÁU DO Vibrio vulnificus
THẦY THUỐC CŨNG CÓ THỂ LÀ NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH.
Tin sinh hoat chuyên môn
Điều trị són tiểu gắng ở phụ nữ
LĨNH VỰC MŨI NHỌN
HỢP TÁC QUỐC TẾ
TIN TỔNG HỢP TRONG THÁNG
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
CHỈ ĐẠO TUYẾN TRƯỚC
HÌNH ẢNH HOẠT ĐỘNG
VIDEO TƯ LIỆU
HỎI ĐÁP - ĐƯA TIN
BAN BIÊN TẬP
Số người truy cập:
Hướng dẫn khám chữa bệnh ngoại trú tại Bệnh Viện TW Huế   Nội soi can thiệp lấy đỉa sống 2 tháng trong thanh khí quản của bệnh nhân   Phẫu thuật chuyển giới tính lần đầu tiên tại khu vực miền Trung ở BVTW Huế   Bệnh viện TW Huế với công tác hỗ trợ tuyến dưới   Nhân một trường hợp cấp cứu bệnh nhân phù phổi cấp tổn thương do ngạt nước tại BVTW Huế   Điều trị Vô sinh-Hiếm muộn tại khoa Sản, Bệnh viện Trung ương Huế   Bệnh u xơ tuyến tiền liệt   Cắt thực quản nội soi tại Bệnh viện Trung ương Huế   Trao kỷ niệm chương và công bố quyết định Trưởng, Phó Khoa, Phòng, Trung tâm của BVTW Huế  
HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN
NHÂN MỘT TRƯỜNG HỢP NHIỄM TRÙNG MÁU DO Vibrio vulnificus

GIỚI THIỆU BỆNH ÁN

         Bệnh nhân: Nguyễn Thanh P.; Nam; 35 tuổi.

         Nghề nghiệp: Nông dân.

         Địa chỉ: Huyện Hương Trà – Thừa Thiên Huế.

         Vào viện ngày: 21/9/2008, khoa Hồi sức cấp cứu, BVTW Huế.

         Tình trạng khi vào viện: T0: 38,50C; M: 120 l/p; HA: không đo được.

         Tiền sử: Xơ gan mất bù (nằm viện năm 2003).

         Khám: Da vàng đậm, bụng báng, gan lớn > 4cm dười sườn. Ở chân có những đám màu hồng nhạt

         Chẩn đoán lúc vào: Shock huyết nhiễm. Hôn mê gan/xơ gan.

     Xét nghiệm:

          CTM: Hc: 6.9 x 109/l. Bc: 4.3 x 1012/l (Trong đó: N: 93,2%, L: 6,2% và M: 0,6%)

          SGOT: 315 PU/L (BT: 38); SGPT: 75 PU/L (BT: 41); Creatinin: 244 PU/mol/l (BT: 63-115).

          Cấy phân: Colibacilles. Soi phân: KSTĐR (-).

          Siêu âm: các quai ruột phù nề, không có dịch ở bụng.

          XQ phổi: bình thường.

          Cấy máu: Vibrio vulfinicus. Mẫu nghiệm được nuôi cấy bằng máy cấy máu BACTEC 9050 (Becton Dickinson). Thời gian phát hiện cấy máu dương tính: 12,5 giờ.

    Diễn tiến bệnh:

          7 giờ 50 ngày 21/9: vào viện.

          10 giờ 30: Thở ngáp, HA không đo được ð bóp bóng hỗ trợ.

          10 giờ 50: người nhà xin về.

 

CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH DANH VI KHUẨN

 

            - Cấy máu bằng máy BACTEC 9050.

            - Nhuộm Gram.

            - Cấy chuyển vào môi trường Mc Conkey, thạch máu.

            - Định danh bằng máy tự động VITEK 2.

            - Kháng sinh đồ.

 

 

 

BÀN LUẬN

         Đây là một loài vi khuẩn mới?

-     Không phải. Mặc dù hiếm gặp nhưng vi khuẩn này đã được ghi nhận ở một vài nơi trên thế giới, mô tả đầu tiên là Hollis (1976), sau đó là Blake (1979). Tên gọi đầu tiên là Beneckea vulnifica hoặc Vibrio lactose (+). Đây là một phẩy khuẩn (không phải là phẩy khuẩn TẢ).

-     Trong y văn có ghi nhận các trường hợp bệnh lý do vi khuẩn này nhưng không nhiều.

 

         Tình hình bệnh lý do Vibrio vulfinicus ở một số nơi:

Ở Mỹ:

-Vịnh Chesapeake, từ 1974-1988: có 10 trường hợp (Hoge, 1989).

-Vịnh Mexico, từ 1981-1993: 141 trường hợp nhiễm trùng máu và da (Hadly, 1996).

-Theo CDC, 1988-1996: 422 trường hợp nhiễm trùng máu và da (Shapiro, 1998).

Ở châu Á:

-Singapour, 3 trường hợp (Lee, 1997).

-Hàn Quốc, 79 trường hợp (Park, 1991).

-Đài Loan, 84 trường hơp từ 1995-2000 (Po-Ren Hsueh, 2004).

-Ở Việt Nam, chưa thấy ghi nhận trường hợp nào.

 

  Khả năng gây bệnh của V. vulnificus?

-VK vulnificus sản sinh ra nhiều nội độc tố, trong đó có độc tố gây viêm mô tế bào xuất huyết (endotoxin cytolysine hémolytique) .

-Là VK cơ hội, thường gây bệnh ở những người có hệ thống miễn dịch yếu , đặc biệt là những người có bệnh lý ở gan…

-Theo CDC, mỗi năm có khoảng 90 trường hợp bị nhiễm V. vulnificus ở Mỹ. Tỷ lệ tử vong vì bệnh nhiễm V. vulnificus là 40%. (Tài liệu ở Nhật Bản ghi nhận 68%).

 

Những điều kiện làm cho bệnh nhân dễ bị nhiễm độc nặng Vibrio vulfinicus:

- Bệnh gan (viêm gan, xơ gan, nghiện rượu, hoặc ung thư…)

- Bệnh tiểu đường

- Bệnh ung thư (bệnh bạch cầu, ung thư máu, ung thư hệ thống miễn nhiễm)

- Bệnh quá thừa chất sắt (hemochromatosis).

- Bệnh hoa liễu (HIV/AIDS).

- Dạ dày bị rối loạn (người đã bị mổ dạ dày, người đang dùng thuốc làm giảm độ axit trong dạ dày).

- Các thứ bệnh khác, hoặc những trường hợp bị phương pháp trị liệu làm yếu hệ thống miễn dịch (như hóa liệu pháp)…

 

         Các biểu hiện lâm sàng?

- Viêm dạ dày – ruột (Gastroentérites): ít gặp và ít nghiêm trọng. Biểu hiện: sốt, ớn lạnh, buồn nôn, đau dạ dày, nôn mửa, tiêu chảy …

- Nhiễm trùng nghiêm trọng(Infections sévères): trong vòng 48 giờ đến 7 ngày sau khi nhiễm vi khuẩn. Bệnh tiến triển nhanh, nhiễm trùng huyết bùng phát với tỷ lệ tử vong thường >50% trong vòng 48 giờ (Đôi khi không kịp khai thác bệnh sử).

- Đôi khi bệnh biểu hiện bởi một nhiễm trùng da thứ phát. Tiến triển nặng như: viêm mô tế bào (cellulite), đến những thương tổn bọng nước (lésions bulleuses), đôi khi hoại tử nhanh chóng. Tỷ lệ tử vong có thể đến 20%.

 

         Một số hình ảnh biểu hiện ở da thường gặp (ảnh sưu tầm)                   

  

ĐIỀU TRỊ

Mục đích điều trị:

Loại trừ vi khuẩn, giảm tỷ lệ tử vong và ngăn ngừa biến chứng.

Kháng sinh điều trị:

Tetracyclin (Doxycyclin), các Cephalosporin thế hệ 3 và Imipenem.

Đối với bệnh nhân bị hoại tử mô mềm: cắt lọc sớm và điều trị kháng sinh.

Chăm sóc đặc biệt: đối với bệnh nhân bị shock giảm HA, giảm albumin máu nặng, nhất là những bệnh nhân bị giảm chức năng gan, đái tháo đường …

 

PHÒNG BỆNH

Để phòng nhiễm khuẩn Vibrio vulnificus, giới y học khuyến cáo nên tránh bị những vết thương hở khi tắm biển hoặc tắm nước mặn; rửa sạch những vết

thương hở và băng bó cẩn thận.

Đeo găng tay khi chế biến hải sản.

Nấu chín hải sản trước khi ăn; đối với những hải sản có vỏ hoặc mai, cần luộc thêm 5 phút sau khi vỏ hoặc mai mở, hay hấp thêm 9-10 phút, vì vi khuẩn

Vibrio vulnificus rất dễ bị tiêu diệt ở nhiệt độ cao khi đun nấu, không nên ăn hải sản khi vỏ hoặc mai chưa mở. Tránh ăn hàu sống.

Nếu có những triệu chứng của nhiễm khuẩn như cơ thể đau nhức, da mẩn đỏ và sưng tấy, cần đến ngay các cơ sở y tế gần nhất để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.

 

    ThS.BS. Mai Văn Tuấn

(Khoa Vi Sinh, BVTW Huế)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.      Geneviève Grise CH ELBOEUF: “A propos de la première infection à Vibrio vulnificus sur le littoral de la Manche”.

2.      “Giới Thiệu Vi Khuẩn Vibrio vulnificus”, http://safeoysters.org/consumers/index_v.html

3.      “Khuẩn “ăn thịt người” và những ca nhiễm mới”, (SK&ĐS-Tổng hợp từ Hongkong News, Baltimore Sun, Science Daily, 8/2005).

4.      Kikawa et al., (1990), “Successfully Treated Case of Vibrio vulnificus Septicemia with Shock”, Jpn J Med Vol 29, No 3.

5.      Po-Ren Hsueh et al., “Vibrio vulnificus in Taiwan”, Emerging Infectious Diseases • www.cdc.gov/eid • Vol. 10, No. 8, August 2004

Robert A Schwartz  (2008), “Vibrio vulnificus Infection”, eMedicine Article Last Updated: Apr 23, 2008.

Hướng dẫn khám chữa bệnh ngoại trú tại Bệnh Viện TW Huế
Nội soi can thiệp lấy đỉa sống 2 tháng trong thanh khí quản của bệnh nhân
Phẫu thuật chuyển giới tính lần đầu tiên tại khu vực miền Trung ở BVTW Huế
Bệnh viện TW Huế với công tác hỗ trợ tuyến dưới
Nhân một trường hợp cấp cứu bệnh nhân phù phổi cấp tổn thương do ngạt nước tại BVTW Huế
Điều trị Vô sinh-Hiếm muộn tại khoa Sản, Bệnh viện Trung ương Huế
Bệnh u xơ tuyến tiền liệt
Cắt thực quản nội soi tại Bệnh viện Trung ương Huế
Trao kỷ niệm chương và công bố quyết định Trưởng, Phó Khoa, Phòng, Trung tâm của BVTW Huế
Lãnh đạo Đảng và nhà nước
đến thăm bệnh viện





HỢP TÁC QUỐC TẾ
HOẠT ĐỘNG ĐẢNG & ĐOÀN THỂ





LÃNH ĐẠO BỆNH VIỆN
KHUNG CẢNH LÀM VIỆC
BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG - HUẾ
Địa chỉ: 16 Lê Lợi - Huế. Điện thoại: 054 3822325. Fax: 054 3823324. Email: bvtwhue@dng.vnn.vn
Thiết kế & phát triển bởi Phòng CNTT - BVTW Huế